Các đại lượng chiếu sáng nên lưu ý của đèn LED

Ngày nay, đèn LED hiện đang là giải pháp chiếu sáng hàng đầu trong mọi lĩnh vực của cuộc sống. Tuy nhiên, để lựa chọn được một chiếc đèn LED phù hợp với nhu cầu sử dụng thì cần lưu ý rất nhiều thứ. Dưới đây, HKLED sẽ giải thích qua một số đại lượng trong chiếu sáng để giúp đỡ phần nào trong việc lựa chọn đèn.

1. Nhiệt độ màu – Correlated Color Temperature (CCT)

Nhiệt độ màu là một khái niệm được rút ra từ định luật bức xạ của Planck. Chúng ta đều biết rằng một vật khi nóng thì nó sẽ phát sáng, quang phổ liên tục mà nó phát ra phụ thuộc vào nhiệt độ của vật, vì thế khi quan sát quang phổ của một vật nóng chúng ta có thể ước lượng được nhiệt độ của nó. Khi quan sát bức xạ của một vật đen tuyệt đối Planck đã phát hiện ra rằng ở một nhiệt độ T nhất định thì vật sẽ phát ra một quang phổ liên tục với cường độ sáng thay đổi theo tần số. Tần số ánh sáng được phát xạ mạnh nhất phụ thuộc vào nhiệt độ tuyệt đối của vật.

Nhiệt độ màu đo bằng Kelvin (K). Nhiệt độ Kelvin cao hơn dẫn đến màu lạnh hơn, ngược lại nhiệt độ K thấp hơn cho thấy màu ấm hơn. Kelvin dao động từ 1.000K đến 10.000K. Tuy kelvin trong chiếu sáng dân dụng hay thương mại chỉ nằm ở khoảng 2.000 đến 6.500k.

So sánh 3 màu ánh sáng Trắng - Vàng - Trung tính

Có 3 loại nhiệt độ màu dựa vào ánh sáng gồm ánh sáng vàng (ấm), trung tính và trắng (lạnh).

  • Màu vàng có mức màu dao động từ 1000K – 3500K. Mang lại cảm giác ấm áp sử dụng ở những nơi như phòng ngủ.
  • Màu trung tính có mức nhiệt độ màu từ  3500K – 5300K. Ánh sáng mang đến sự hài hòa tự nhiên, cảm giác dễ chịu. Sử dụng chiếu sáng trong không gian nhà cũng như ngoài trời.
  • Màu trắng lạnh là khoảng ánh sáng sáng nhất. Mọi vật thể được chiếu sáng sẽ được nhìn thấy rõ ràng hơn. Mức nhiệt độ màu từ 5300K trở lên. Đây là ánh sáng tương đương nắng giữa trưa, phù hợp với nơi cần có ánh sáng lớn như sân thể thao, khu công nghiệp,…

2. Phân bố ánh sáng

Góc phân tán ánh sáng là góc giữa các hướng có cường độ sáng bằng 1/10 Imax, được thể hiện trên đường cong phân bố cường độ ánh sáng của bộ đèn vẽ trong mặt phẳng đi qua trục tâm của đèn và hướng chứa Imax.

a. Góc phân bố ánh sáng rộng

Với những đèn có góc phân bố ánh sáng trên 60o được gọi là đèn có góc phân bố ánh sáng rộng.

b. Góc phân bố ánh sáng trung bình

Với những đèn có góc phân bố ánh sáng nằm trong khoảng 30o đến 60o thì được gọi là đèn có góc phân bố ánh sáng trung bình.

c. Góc phân bố ánh sáng hẹp

Đèn có góc phân bố ánh sáng hẹp là đèn có góc phân bố ánh sáng nhỏ hơn 30o.

3. Hệ số đồng đều của độ rọi – Uniformity Ratio Of Illuminance

a. Hệ số đồng đều của độ rọi ngang – Uniformity Ratio Of Horizontal Illuminance

Hệ số đồng đều của độ rọi ngang Un được tính theo công thức: Un= En(min)/En(tb)

Trong đó:

  • Un – Hệ số đồng đều theo phương ngang của độ rọi.
  • En(min) – Giá trị độ rọi ngang nhỏ nhất trên mặt sân (Đơn vị: lx).
  • En(tb) – Giá trị độ rọi ngang trung bình trên mặt sân (Đơn vị: lx).

b. Hệ số đồng đều của độ rọi đứng – Uniformity Ratio Of Vertical Illuminance

Hệ số đồng đều của độ rọi đứng Ud được tính theo công thức: Ud= Ed(min)/Ed(max)

Trong đó:

  • Ud – Hệ số đồng đều theo phương ngang của độ rọi.
  • En(min) – Giá trị độ rọi đứng nhỏ nhất tại độ cao 1,5m trên mặt sân (Đơn vị: lx).
  • En(max) – Giá trị độ rọi đứng lớn nhất tại độ cao 1,5m trên mặt sân (Đơn vị: lx).

4. Chỉ số hoàn màu – Colour Rendering Index (CRI)

Chỉ số hoàn màu CRI (Color Rendering Index) là thông số phản ánh độ trung thực của màu sắc vật thể được chiếu sáng bởi đèn LED. Giá trị chỉ số CRI càng cao thì màu sắc vật thể được chiếu sáng càng sống động và chân thực.

Ví dụ sự khác nhau khi thay đổi chỉ số hoàn màu CRI

Chỉ số hoàn màu CRI có thang đo từ 0 – 100, ánh sáng tự nhiên được lấy làm chuẩn. Màu sắc ánh sáng sự vật được ánh sáng chiếu đến càng giống màu tự nhiên bao nhiêu chỉ số CRI của đèn đó càng cao. Ngược lại, chỉ số hoàn màu càng thấp sẽ dẫn đến sự phản ánh sai lệch màu sắc của vật được chiếu sáng.

Có 6 cấp độ hoàn màu:

Chỉ số hoàn màu (CRI)
100CRI Là ánh sáng ban ngày có màu trung thực cao nhất
85-95CRI Chỉ số chuẩn để chiếu sáng trong ngành in ấn, nghành có liên quan đến màu sắc như : pha chế sơn
70-85CRI Là chỉ số trong chiếu sáng thông dụng trong hầu hết các loại bóng đèn.
50-70CRI Ánh sáng bắt đầu làm môi trường, vật thay đổi màu nhẹ. Thường sử dụng trong sản xuất công nghiệp không cần độ chính xác màu cao hoặc ít có người hoạt động.
0-50CRI Ánh sáng làm thay đổi màu sắc hoàn toàn của vật. Màu trong nhợt nhạt và khác với thực tế

5. Hệ số phản xạ ánh sáng – Hệ số hấp thụ ánh sáng – Hệ số truyền ánh sáng (Coefficient Of Reflectance – Coefficient Of Absorbtance – Coefficient Of Transmittance)

Các hệ số quang học của vật liệu

Khi một chùm sáng chiếu vào bề mặt một loại vật liệu, tổng lượng quang thông F của chùm tia sáng sẽ bị phân chia làm 3 thành phần:

  • Phần quang thông phản xạ ra khỏi bề mặt vật liệu Fp.
  • Phần quang thông bị hấp thụ bên trong vật liệu F.
  • Phần quang thông đi xuyên qua vật liệu Fɽ.

a. Hệ số phản xạ ánh sáng (Coefficient Of Reflectance)

Hệ số phản xạ ánh sáng ρ của một loại vật liệu là tỷ số giữa lượng quang thông Fρ phản xạ ra khỏi vật liệu và tổng lượng quang thông F của chum tia sáng tới bề mặt vật liệu đó.

ρ = Fρ/F

b. Hệ số hấp thụ ánh sáng (Coefficient Of Absorbtance)

Hệ số hấp thụ ánh sáng ∞ của một loại vật liệu là tỷ số giữa lượng quang thông F bị hấp thụ bên trong vật liệu và tổng lượng quang thông F của chum tia sáng tới bề mặt vật liệu đó.

∞ = F/ F

c. Hệ số truyền ánh sáng (Coefficient Of Transmittance)

Hệ số truyền ánh sáng ɽ của một loại vật liệu là tỷ số giữa lượng quang thông F ɽ đi xuyên qua vật liệu và tổng lượng quang thông F của chum tia sáng tới bề mặt vật liệu đó.

ɽ= Fɽ/F

6. Hệ số duy trì

Hệ số duy trì Mlà hệ số dự phòng được sử dụng trong tính toán chiếu sáng để đảm bảo rằng hệ thống chiếu sáng được thiết kế và xây dựng sẽ đáp ứng được các yêu cầu của tiêu chuẩn quy định không chỉ ngay sau khi hoàn thành mà cả khi chất lượng của hệ thống chiếu sáng đã suy giảm sau một thời gian vận hành.

Hệ số duy trì được lựa chọn trong tính toán phụ thuộc vào các yếu tố:

  • Sự suy giảm quang thông của đèn LED trong quá trình sử dụng.
  • Cấp bảo vệ chống bụi – nước của bộ đèn LED.
  • Mức độ ô nhiễm của môi trường làm việc xung quanh.
  • Chu kỳ lau chùi, bảo dưỡng đèn.

Bình luận trên Facebook